Menu Giaxe60S
𝐌𝐢𝐭𝐬𝐮𝐛𝐢𝐬𝐡𝐢 𝐗𝐩𝐚𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐀𝐓 𝐏𝐫𝐞𝐦𝐢𝐮𝐦

Xe 𝐌𝐢𝐭𝐬𝐮𝐛𝐢𝐬𝐡𝐢 𝐗𝐩𝐚𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐀𝐓 𝐏𝐫𝐞𝐦𝐢𝐮𝐦 𝟐𝟎𝟐𝟐

Ngày cập nhật:
Tác giả:
Lượt xem: 156

𝐌𝐢𝐭𝐬𝐮𝐛𝐢𝐬𝐡𝐢 𝐗𝐩𝐚𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐀𝐓 𝐏𝐫𝐞𝐦𝐢𝐮𝐦 𝟐𝟎𝟐𝟐.
🔥🔥1.5L MIVEC, Cầu trước, Ngôn ngữ Thiết kế Dynamic Shield, 7 Chỗ, Nhập khẩu nguyên chiếc
Giá chỉ từ: 6️⃣4️⃣8️⃣ Triệu đồng
🚘🚘 Trang thiết bị
✍️ Chiều dài tổng thể tăng 120 mm
✍ Khoảng sáng gầm 225 mm
✍ Hệ thống treo trước sau nâng cấp
✍️ Mâm xe đa chấu 17-inch, thiết kế mới
✍ Đèn chiếu sáng LED T-Shape
✍ Vô lăng thể thao thiết kế mới
✍ Hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control
✍ Điều hòa điều chỉnh kỹ thuật số
✍ Nội thất da cao cấp Đen & Nâu
✍ Màn hình cảm ứng 9-inch - Android Auto, Apple CarPlay
✍ Cổng sạc USB Type-C hàng ghế 2
✍ Phanh tay điện tử, Auto Hold
✍ Hệ thống cân bằng điện tử (ASC)
✍ Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
✍️ Nội thất với vật liệu mềm cao cấp.

Màu bạc,𝐌𝐢𝐭𝐬𝐮𝐛𝐢𝐬𝐡𝐢 𝐗𝐩𝐚𝐧𝐝𝐞𝐫 𝐀𝐓 𝐏𝐫𝐞𝐦𝐢𝐮𝐦 𝟐𝟎𝟐𝟐

1. Ngoại thất 𝐌𝐢𝐭𝐬𝐮𝐛𝐢𝐬𝐡𝐢 𝐗𝐩𝐚𝐧𝐝𝐞𝐫.


1.1. Kích thước, trọng lượng
Mitsubishi Xpander bản AT và MT sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng, cao là 4.475 mm, 1.750 mm và 1.730 mmm; chiều dài cơ sở ở mức 2.750; khoảng sáng gầm 205 mm. Còn bản Cross lớn hơn một chút với kích thước dài, rộng, cao ở mức 4.500 mm, 1.800 mm và 1.750 mm, khoảng sáng gầm cũng được nâng lên thành 225 mm.

Xpander phiên bản mới sở hữu kích thước trung bình trong phân khúc MPV đô thị cỡ nhỏ, xe có kích thước khá tương đương so với Suzuki XL7 nhưng nhỏ hơn Kia Rondo và lớn hơn các mẫu xe Suzuki Ertiga, Toyota Rush, Toyota Avanza.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo
Mitsubishi Xpander phiên bản mới sử dụng khung gầm liền khối đi cùng với hệ thống treo trước kiểu Macpherson độc lập và treo sau kiểu dầm xoắn. Đây là hệ thống treo vô cùng phổ biến trên các mẫu xe đô thị hạng A và B.

Hệ thống phanh của Vios sử dụng phanh đĩa thông gió phía trước và phanh tang trống ở phía sau. Trang bị này khá tương đồng với các mẫu xe cùng phân khúc như XL7, Rush, Avanza và Ertiga.

1.3. Đầu xe
Kể từ lần đầu xuất hiện hơn hai năm trước, Xpander gây bất ngờ cho khách hàng khi có vẻ ngoài đầy trẻ trung và cá tính. Cũng từ đây, chiếc MPV nhà Mitsubishi đã đặt dấu chân cho ngôn ngữ Dynamic Shield trở nên quen thuộc với người Việt, mà sau này hãng áp dụng trên Triton, Attrage và Pajero Sport mới nhất.

Xpander 2021 có mặt ca-lăng mới với hai thanh ngang mạ crôm thay vì ba thanh như bản cũ, khá giống với Mitsubishi Outlander mới và Attrage mới. Phía ngoài vẫn là thanh nẹp mạ crom chạy dọc từ viền dưới cụm đèn xuống mặt ca-lăng tạo hình chữ X theo phong cách Dynamic Shield đặc trưng, trông rất khỏe khoắn và trẻ trung.

Cụm đèn pha được chia khoang, nằm trong hốc vuông với công nghệ LED cho khả năng chiếu sáng tốt hơn. Đèn sương mù cũng sử dụng công nghệ LED và được tích hợp vào với cản trước.

1.4. Đuôi xe
Đuôi xe tạo ấn tượng với mảng ốp sát trên cản sau, kết hợp màu sắc tương phản tăng vẻ mạnh mẽ và hầm hố. Cụm đèn hậu LED thiết kế hình L tạo điểm nhấn.

Nóc xe được trang bị ăng-ten kiểu vây cá, kết hợp cùng thanh ray nóc thể thao. Xe có đầy đủ đèn báo phanh trên cao công nghệ LED cùng hệ thống camera lùi trên các phiên bản AT và Cross.

1.5. Gương, cửa
Xpander Cross được trang bị gương chiếu hậu to bản, tích hợp đầy đủ công nghệ gập điện, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được trang bị công nghệ khởi động bằng nút bấm trên phiên bản AT và Cross.

Thân xe còn được trang bị các phần ốp viền bảo vệ hầm hố như ốp vè, ốp lườn, ốp hộc bánh xe.

1.6. Thiết kế mâm, lốp
Bộ mâm thiết kế được thiết kế 5 chấu với họa tiết vô cùng bắt mắt. Ở phiên bản MT thì xe dùng mâm có kích thước 16 inch đi cùng với bộ lốp 205/55R16. Trong khi đó, phiên bản AT và Cross sử dụng mâm kích thước 17 inch cùng lốp 205/55R17. Trên phiên bản Cross cũng được sở hữu La-zăng có thiết kế riêng.

2. Nội thất
2.1. Khoang lái
Không gian nội thất của Xpander mang triết lý thiết kế "Omotenashi" đặc trưng, đề cao sự tiện nghi. Bảng táp lô và ốp cửa trang trí với họa tiết carbon tạo điểm nhấn.

Vô lăng 3 chấu sử dụng chất liệu da ở phiên bản AT và Cross, trên vô lăng trang bị đầy đủ nút bấm chỉnh âm lượng, đàm thoại rảnh tay, menu giải trí... Ngoài ra vô lăng còn trợ lực điện và có thể điều chỉnh 4 hướng. Bảng đồng hồ tài xế gồm 2 cụm đồng hồ chỉ tốc độ và vòng tua máy, đi cùng với đó là một màn hình hiển thị thông tin.

Chính giữa Táp-lô là màn hình giải trí 7 inch cảm ứng, có hỗ trợ kết nối Bluetooth, Apple Carplay, Android Auto... Phía dưới là cụm núm xoay điều chỉnh điều hòa 2 vùng trên xe. Với bản MT thì sẽ chỉ có điều hòa cơ, trong khi bản AT và Cross sẽ là điều hòa tự động.

Khu vực cần số sẽ có thêm các hộc để đồ, khay để chai nước cùng phanh tay, ngoài ra còn có cổng sạc 12v và cổng sạc USB. Hơi đáng tiếc là khoang lái không có bệ tỳ tay cho người lái.

2.2. Hệ thống ghế
Vốn là một mẫu xe 7 chỗ dành cho gia đình, Xpander có một không gian nội thất đủ rộng cho hành khách ngồi thoải mái trên cả 3 hàng ghế. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 còn có thể trượt lên xuống để chia sẻ không gian với hàng ghế thứ 3. Nhờ vậy, hành khách sẽ luôn có những hành trình thoải mái nhất với Mitsubishi Xpander.

Chất liệu ghế của Xpander là chất liệu da trên bản AT, Cross và chất liệu nỉ trên bản MT. Ghế sẽ là loại ghế chỉnh tay chứ không được chỉnh điện. Hàng ghế thứ 2 có bệ tỳ tay ở giữa, hàng ghế thứ 3 sẽ có thể gập phẳng nếu cần không gian để đồ lớn.

2.3. Chi tiết nội thất khác
Một số tiện nghi nội thất khác trên Xpander có thể kể đến như: Xe có hai dàn lạnh độc lập cho khoang lái và khoang hành khách, Hệ thống 6 loa ở bản AT, Cross và 4 loa ở bản MT, Hệ thống 45 hộc để đồ cá nhân khắp xe, khoang hành lý rộng đến 40cm khi dựng cả 3 hàng ghế...

3. Động cơ và hộp số
Động cơ trên Xpander 2021 vẫn sẽ là cỗ máy MIVEC 1.5 chạy xăng, cho ra công suất 104 mã lực ở vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số tự động 4 cấp, dẫn động cầu trước.

Khối động cơ này sở hữu sức mạnh cũng khá tương đương các mẫu MPV cùng phân khúc khác như: Toyota Rush, Suzuki XL7 hay Suzuki Avanza.

4. Trang bị an toàn
Mitsubishi Xpander sở hữu nhiều tính năng an toàn tiêu chuẩn với một mẫu MPV gia đình như: Chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh (EBD), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Cân bằng điện tử (VSC, ESP), Kiểm soát lực kéo, 2 túi khí... Trên phiên bản AT và Cross sẽ có thêm các công nghệ Điều khiển hành trình chủ động (Cruise Control), Hệ thống camera lùi.

5. Khả năng vận hành
Với hệ thống lái trợ lực điện, Xpander cho cảm giác lái nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố ở tốc độ thấp nhưng cũng đủ độ đầm khi di chuyển trên đường cao tốc. Hệ thống treo và giảm xóc của Xpander giúp mẫu xe di chuyển mềm mại, êm ái dù cho phải đi qua những gờ giảm tốc hay các ổ gà.

Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander sẽ chỉ khoảng dưới 7 lít/100 km đường hỗn hợp. Đây là một mức tiêu hao chấp nhận được với mẫu xe đô thị 7 chỗ dành cho gia đình.

Phòng Kinh Doanh Và Đặt Hàng
Hotline: 0908 045 001
 
Hỗ trợ trực tuyến
Đặt banner quảng cáo
Thống kê truy cập
 
Đang online: 15
Lượt truy cập: 37,701,432

Giá Xe Ôtô Việt Nam Cập Nhật Mới Nhất Tại GiaXe60s.com

Liên Hệ: 0908 045 001

Biên Tập: Giá Xe 60s